Dữ liệu & phương pháp
Số liệu thật, số phận ngẫu nhiên
1. Sinh ra
Tỉnh thành chọn theo tỷ lệ dân số; giới tính theo tỷ số giới tính khi sinh (111.4 bé trai/100 bé gái); dân tộc theo cơ cấu của tỉnh; gia cảnh theo thu nhập bình quân của tỉnh so với cả nước.
2. Sống từng năm
Mỗi năm, engine xử lý các mốc (đi học, thi cử, đi làm, kết hôn, sinh con, nghỉ hưu, di cư) theo xác suất thực tế, rồi bốc 0–3 sự kiện phù hợp với tuổi, nơi ở, nghề nghiệp, hoàn cảnh.
3. Ra đi
Xác suất tử vong mỗi năm lấy từ bảng sống Việt Nam, điều chỉnh theo sức khỏe, thói quen (thuốc lá, rượu bia), bệnh mãn tính, nghề nghiệp và thiên tai của nơi ở. Hệ thống tự hiệu chỉnh để tuổi thọ trung bình khớp số liệu (nam 72.3, nữ 77.3 tuổi).
34 tỉnh, thành phố
| Tỉnh/thành | Hợp nhất từ | Dân số | Diện tích (km²) | Thu nhập/người/tháng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Lai Châu | Lai Châu | 494.626 | 9.069 | 2.920.000đ | phường Tân Phong |
| Lào Cai | Lào Cai, Yên Bái | 1.650.404 | 13.257 | 3.844.000đ | phường Yên Bái |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang, Hà Giang | 1.728.317 | 13.796 | 3.306.000đ | phường Minh Xuân |
| Cao Bằng | Cao Bằng | 555.809 | 6.700 | 2.690.000đ | phường Thục Phán |
| Điện Biên | Điện Biên | 653.422 | 9.540 | 2.583.000đ | phường Điện Biên Phủ |
| Sơn La | Sơn La | 1.327.430 | 14.109 | 3.052.000đ | phường Chiềng Cơi |
| Phú Thọ | Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình | 3.654.784 | 9.361 | 5.523.000đ | phường Việt Trì |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên, Bắc Kạn | 1.690.083 | 8.375 | 4.939.000đ | phường Phan Đình Phùng |
| Lạng Sơn | Lạng Sơn | 813.978 | 8.310 | 3.581.000đ | phường Lương Văn Tri |
| Hà Nội TP | Hà Nội | 8.685.607 | 3.360 | 8.374.000đ | phường Hoàn Kiếm |
| Bắc Ninh TP | Bắc Ninh, Bắc Giang | 3.494.144 | 4.714 | 6.020.000đ | phường Bắc Giang |
| Quảng Ninh TP | Quảng Ninh | 1.393.702 | 6.231 | 6.917.000đ | phường Hạ Long |
| Ninh Bình | Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định | 3.812.212 | 3.943 | 6.572.000đ | phường Hoa Lư |
| Hưng Yên | Hưng Yên, Thái Bình | 3.201.982 | 2.515 | 6.551.000đ | phường Phố Hiến |
| Hải Phòng TP | Hải Phòng, Hải Dương | 4.093.167 | 3.195 | 7.139.000đ | phường Thủy Nguyên |
| Thanh Hóa | Thanh Hóa | 3.760.650 | 11.115 | 5.430.000đ | phường Hạc Thành |
| Nghệ An | Nghệ An | 3.470.988 | 16.487 | 4.790.000đ | phường Trường Vinh |
| Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 1.329.365 | 5.994 | 4.457.000đ | phường Thành Sen |
| Quảng Trị | Quảng Trị, Quảng Bình | 1.582.788 | 12.700 | 4.502.000đ | phường Đồng Hới |
| Huế TP | Thừa Thiên Huế | 1.177.624 | 4.947 | 5.697.000đ | phường Thuận Hóa |
| Đà Nẵng TP | Đà Nẵng, Quảng Nam | 2.808.538 | 11.860 | 5.596.000đ | phường Hải Châu |
| Quảng Ngãi | Quảng Ngãi, Kon Tum | 1.855.153 | 14.833 | 4.427.000đ | phường Cẩm Thành |
| Gia Lai | Gia Lai, Bình Định | 3.145.733 | 21.577 | 4.538.000đ | phường Quy Nhơn |
| Đắk Lắk | Đắk Lắk, Phú Yên | 2.828.119 | 18.096 | 4.421.000đ | phường Buôn Ma Thuột |
| Lâm Đồng | Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận | 3.320.265 | 24.233 | 5.477.000đ | phường Xuân Hương - Đà Lạt |
| Khánh Hòa | Khánh Hòa, Ninh Thuận | 1.877.263 | 8.556 | 5.284.000đ | phường Nha Trang |
| Tây Ninh | Tây Ninh, Long An | 2.954.777 | 8.536 | 5.413.000đ | phường Long An |
| Hồ Chí Minh TP | TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu | 13.573.564 | 6.773 | 8.064.000đ | phường Sài Gòn |
| Đồng Nai TP | Đồng Nai, Bình Phước | 4.402.164 | 12.737 | 7.174.000đ | phường Trấn Biên |
| An Giang | An Giang, Kiên Giang | 3.674.828 | 9.889 | 5.096.000đ | phường Rạch Giá |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp, Tiền Giang | 3.396.214 | 5.939 | 5.585.000đ | phường Mỹ Tho |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh | 3.363.530 | 6.296 | 4.904.000đ | phường Long Châu |
| Cần Thơ TP | Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang | 3.201.143 | 6.361 | 5.472.000đ | phường Ninh Kiều |
| Cà Mau | Cà Mau, Bạc Liêu | 2.140.282 | 7.942 | 5.382.000đ | phường Tân Thành |
* Ước tính từ số liệu vùng. Các chỉ số mang tính tham khảo cho trò chơi, xem chi tiết nguồn bên dưới.
Nguyên nhân tử vong trong mô hình
| Nguyên nhân | Nhóm | Tỷ trọng | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Đột quỵ | Bệnh tật | 20,00% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Già yếu, thọ chung | Già yếu | 14,05% | Nhóm tổng hợp: tử vong người cao tuổi không ghi rõ nguyên nhân/thoái hóa tuổi già + phần dư bệnh mạn tính khác (ước tính, gom để tổng ≈ 1). |
| Nhồi máu cơ tim | Bệnh tật | 12,00% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Ung thư khác (thực quản, tụy, máu, vòm họng…) | Bệnh tật | 6,00% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) | Bệnh tật | 5,50% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Suy tim, bệnh tim mạch khác | Bệnh tật | 4,00% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Ung thư gan | Bệnh tật | 4,00% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Biến chứng tiểu đường | Bệnh tật | 4,00% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Tai nạn giao thông | Tai nạn | 3,80% | Ước tính WHO cho tử vong do TNGT ở Việt Nam (~25–30 nghìn ca/năm, cao hơn số thống kê ngành ~6–7 nghìn); làm tròn. |
| Ung thư phổi | Bệnh tật | 3,50% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Viêm phổi | Bệnh tật | 3,50% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Xơ gan | Bệnh tật | 3,00% | Ước tính theo IHME GBD 2019 / WHO GHE 2019 cho Việt Nam (đột quỵ ~136 nghìn ca/năm trên ~680 nghìn ca tử vong, bệnh tim mạch ~33% tổng số);... |
| Suy thận | Bệnh tật | 2,50% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Ung thư dạ dày | Bệnh tật | 2,00% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Bệnh lý sơ sinh, dị tật bẩm sinh | Bệnh tật | 2,00% | WHO/UNICEF: tử vong sơ sinh Việt Nam ~10/1000; cộng dị tật bẩm sinh ~1,5–2% tổng số ca tử vong (ước tính). |
| Bệnh lao | Bệnh tật | 1,60% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Ung thư đại trực tràng | Bệnh tật | 1,30% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Té ngã (người già) | Tai nạn | 1,20% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Cúm, COVID và dịch bệnh hô hấp | Bệnh tật | 1,00% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Đuối nước | Tai nạn | 1,00% | WHO/UNICEF: đuối nước là nguyên nhân tử vong hàng đầu do thương tích ở trẻ em Việt Nam (~2.000 trẻ/năm); tổng ước tính ~6–7 nghìn ca/năm. |
| Tự tử không hiển thị trong game | Tai nạn | 1,00% | WHO GHE 2019: tỷ suất tự tử Việt Nam ~7,2/100.000 (~7 nghìn ca/năm, ~1% tổng số). Không miêu tả trong game; giữ để thống kê trung thực. |
| Ung thư vú | Bệnh tật | 0,90% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Tai nạn lao động | Tai nạn | 0,35% | Bộ LĐ-TB&XH ghi nhận ~700–1.000 ca tử vong do TNLĐ/năm (khu vực chính thức); nhân thêm cho khu vực phi chính thức (ước tính). |
| Ngộ độc rượu | Tai nạn | 0,30% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Bão, lũ lụt | Thiên tai | 0,18% | Ban Chỉ đạo PCTT: ~150–400 người chết/mất tích do thiên tai mỗi năm (năm bão Yagi 2024 cao hơn); giá trị game làm tròn lên. |
| Điện giật | Tai nạn | 0,15% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
| Hỏa hoạn | Tai nạn | 0,12% | Bộ Công an: ~100–150 ca tử vong do cháy nổ/năm; làm tròn. |
| Lũ quét, sạt lở đất | Thiên tai | 0,12% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Sốc nhiệt, say nắng | Thiên tai | 0,09% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Dừa rụng trúng đầu | Hiếm gặp | 0,08% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Cười quá trớn khi xem hài Tết | Hiếm gặp | 0,08% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Hóc xương cá ngày giỗ | Hiếm gặp | 0,08% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Nghẹn bánh chưng ngày Tết | Hiếm gặp | 0,08% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Sét đánh | Thiên tai | 0,06% | Ước tính ~100–150 ca tử vong do sét/năm ở Việt Nam (báo chí, PCTT); giá trị game làm tròn. |
| Sầu riêng rụng trúng người | Hiếm gặp | 0,06% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Vui quá khi đội tuyển vô địch | Hiếm gặp | 0,06% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Lên nốt cao khi hát karaoke | Hiếm gặp | 0,06% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Sốc tim vì trúng số độc đắc | Hiếm gặp | 0,05% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Bị trâu húc | Hiếm gặp | 0,05% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Ong vò vẽ đốt | Hiếm gặp | 0,05% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Ngủ quên vĩnh viễn trên võng giữa trưa hè | Hiếm gặp | 0,05% | Giá trị thiết kế game (tần suất thật rất thấp, giữ trong khoảng spec 0.0005–0.005). |
| Sốt xuất huyết | Bệnh tật | 0,03% | Bộ Y tế: ~100–200 ca tử vong do sốt xuất huyết/năm, chủ yếu phía Nam; làm tròn. |
| Ngộ độc thực phẩm | Bệnh tật | 0,03% | Bộ Y tế: ~50–100 ca tử vong do ngộ độc thực phẩm/năm (nấm độc, cá nóc, rượu ủ…); làm tròn. |
| Bệnh dại | Bệnh tật | 0,01% | Bộ Y tế: ~70–90 ca tử vong do dại/năm, tập trung miền núi phía Bắc; làm tròn. |
| Rắn độc cắn | Tai nạn | 0,01% | Ước tính của nhóm nội dung dựa trên cơ cấu GBD/WHO cho Việt Nam, chưa đối chiếu số liệu trực tiếp. |
Danh mục nguồn số liệu
Nguồn số liệu – national.json (phiên bản 2026.10)
Ngày tổng hợp: 18/10/2026. Ký hiệu [ƯỚC TÍNH] = số do người tổng hợp suy ra/nội suy/làm tròn, không phải số công bố trực tiếp (trong JSON cũng có estimate: true, *_estimate: true, partial_estimate hoặc note).
1. Dân số
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Dân số trung bình | 102,3 triệu | 2025 | Cục Thống kê – Thông cáo báo chí dân số, lao động, việc làm quý IV & năm 2025 (05/01/2026) – https://www.nso.gov.vn/?p=59530 |
| Tỷ lệ thành thị | 38,6% | 2025 | như trên |
| Tỷ trọng nam | 49,9% | 2025 | như trên |
| Dân số 01/4/2024, thành thị 38,2%, cơ cấu tuổi 23,3/67,4/9,3% | 101.112.656 | 2024 | Điều tra DS&NO giữa kỳ 2024 – https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/01/thong-cao-bao-chi-ket-qua-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-giua-ky-nam-2024/ |
| Tỷ số giới tính khi sinh | 111,4 | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 (như trên). Ghi chú: Điều tra BĐDS 01/4/2025 cho 109,0 (nso.gov.vn/?p=59530) |
2. Tuổi thọ & bảng sống
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tuổi thọ trung bình chung / nam / nữ | 74,7 / 72,3 / 77,3 | 2025 | Cục Thống kê – nso.gov.vn/?p=59530 |
| IMR / U5MR | 11,2‰ / 16,7‰ | 2025 | như trên |
| e0 theo WHO (tham khảo) | 74,3 / 70,1 / 78,5 | 2023 | WHO GHO WHOSIS_000001 – https://ghoapi.azureedge.net/api/WHOSIS_000001 |
| Bảng sống nqx nam/nữ | xem JSON | 2023 | WHO GHO LIFE_0000000030 – https://ghoapi.azureedge.net/api/LIFE_0000000030 (lọc VNM, 2023) |
[ƯỚC TÍNH] Hiệu chỉnh bảng sống: WHO chỉ cho đến nhóm 85+; tôi ngoại suy 85–89, 90–94, 95–99 theo Gompertz (tăng trưởng nguy cơ giảm dần), 100+ có q=1. q0 đặt 0,0124 (nam) / 0,0099 (nữ) và 4q1 đặt 0,0062 / 0,0050 để khớp IMR 11,2‰ và U5MR 16,7‰ của GSO (tách theo giới là ước tính). Tuổi 5+ dùng nqx WHO 2023 nhân hệ số nguy cơ tỉ lệ: q' = 1-(1-q)^k, nam k = 0,844, nữ k = 1,169, để e0 khớp số GSO. Nghĩa là WHO cho nam chết sớm hơn và nữ sống lâu hơn so với GSO; bảng này đi theo GSO. Kiểm tra: bảng sống rút gọn cho e0 nam 72,30 (GSO 72,3), nữ 77,30 (GSO 77,3); mô phỏng Monte Carlo (tuổi chết rải đều trong khoảng) ra 72,3 / 77,4. Bảng WHO gốc sau khi ngoại suy ra 70,2 / 78,75 (WHO công bố 70,1 / 78,5).
3. Nguyên nhân tử vong
Mẫu số: 674.447 ca tử vong/năm = tổng WHO GHE 2021 (706.359) trừ COVID-19 (31.912). share = số tham chiếu / mẫu số.
| Mã | Số tham chiếu | Nguồn |
|---|---|---|
| dot_quy | 168.336 | WHO Global Health Estimates 2021 (top 10, qua indexmundi: https://www.indexmundi.com/clocks/indicator/deaths/viet-nam) |
| benh_tim_thieu_mau | 65.894 | WHO GHE 2021 |
| copd | 36.123 | WHO GHE 2021 |
| tieu_duong | 31.508 | WHO GHE 2021 |
| benh_than | 23.924 | WHO GHE 2021 |
| ung_thu_gan | 23.863 | WHO GHE 2021 |
| ung_thu_phoi | 22.803 | WHO GHE 2021 |
| xo_gan | 22.000 [ƯỚC TÍNH] | WHO GHE 2021 nằm trong top 10, nguồn trung gian ghi trùng số với ung thư phổi (22.803) nên tôi làm tròn xuống |
| gia_yeu | 22.480 | WHO GHE 2021 “Alzheimer và sa sút trí tuệ”, game dùng làm “chết già” |
| viem_phoi | 20.000 [ƯỚC TÍNH] | theo thứ hạng của WHO GHE 2019/2021, không có số chính xác |
| benh_tim_tang_huyet_ap | 20.000 [ƯỚC TÍNH] | như trên |
| ung_thu_da_day / dai_truc_trang / vu | 11.900 / 8.400 / 10.000 [ƯỚC TÍNH] | GLOBOCAN 2022 (IARC, https://gco.iarc.who.int), số xấp xỉ vì không lấy được bảng gốc. Tổng tử vong do ung thư 120.184 (GLOBOCAN 2022, nhiều báo dẫn lại, ví dụ https://nhandan.vn/ganh-nang-ung-thu-tai-viet-nam-ngay-cang-tang-post843781.html) |
| ung_thu_khac | 43.200 [ƯỚC TÍNH] | 120.184 trừ các loại ung thư đã liệt kê |
| lao | 11.000 | WHO Global TB Report (ước tính tử vong HIV-âm khoảng 11.000; https://www.who.int/teams/global-tuberculosis-programme/tb-reports/global-tuberculosis-report-2025; https://www.aidsdatahub.org/sites/default/files/resource/vietnam-tb-profile-2022.pdf) |
| tai_nan_giao_thong | 12.900 | WHO GHO RS_198: 12,9/100.000 năm 2023 (https://ghoapi.azureedge.net/api/RS_198) |
| duoi_nuoc | 4.019 | Bộ Y tế & WHO, 25/7/2025, số liệu năm 2021 – https://www.who.int/vietnam/vi/news/detail/25-07-2025-drowning-rates-not-reducing-fast-enough--says-the-moh--who-and-partners-on-world-drowning-prevention-day |
| tu_tu | 9.000 [ƯỚC TÍNH] | WHO GHO SDGSUICIDE 2023: 8,8/100.000 chuẩn hóa tuổi (nam 12,5, nữ 5,3) – https://ghoapi.azureedge.net/api/SDGSUICIDE. Chỉ giữ để làm thống kê (depict:false) |
| tai_nan_lao_dong | 658 | Bộ Nội vụ, Thông báo tình hình TNLĐ năm 2025 – https://moha.gov.vn//Upload/437eff64-dd13-4cb1-9782-6af6552c89faThong%20bao%20TNLD%20nam%202025.pdf. Số này thấp hơn thực tế |
| ngo_doc | 900 [ƯỚC TÍNH] | WHO 2019: ngộ độc không chủ ý 0,9/100.000 (https://www.indexmundi.com/facts/vietnam/cause-of-death) |
| sot_xuat_huyet | 30 [ƯỚC TÍNH] | Bộ Y tế 2025: 11 ca tử vong lũy kế đến tháng 8/2025 (https://tienphong.vn/mot-thang-ghi-nhan-21640-truong-hop-mac-sot-xuat-huyet-6-ca-tu-vong-post1774509.tpo); các năm dịch lớn có thể vài chục ca |
| so_sinh / di_tat_bam_sinh | 7.500 / 4.500 [ƯỚC TÍNH] | suy từ IMR 11,2‰ × khoảng 1,4 triệu ca sinh/năm (GSO 2025) |
| tai_nan_khac | 25.000 [ƯỚC TÍNH] | phần còn lại của nhóm chấn thương, chiếm khoảng 9–11% tổng tử vong (WHO 2019: 9,33%; OWID/GBD 2023: 76.300 ca – https://ourworldindata.org/profile/health/vietnam) |
| khac | phần dư (≈10,2%) [ƯỚC TÍNH] | để tổng share bằng 1 |
[ƯỚC TÍNH] toàn bộ age_profile và male_ratio: phân bố theo tuổi và tỷ số nam/nữ do tôi dựng theo đặc điểm dịch tễ của từng bệnh, có đối chiếu tỷ suất theo giới của WHO (giao thông 18,4 so với 7,7/100.000; tự tử 12,5 so với 5,3). Không có bảng chính thức theo tuổi cho từng nguyên nhân. Lưu ý: WHO ghi rằng số liệu đăng ký tử vong của Việt Nam chưa dùng được, nên mọi số theo nguyên nhân đều là số mô hình.
4. Tai nạn
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Số người chết vì TNGT (đường bộ, sắt, thủy) | 10.491 (18.601 vụ, 12.312 người bị thương) | 15/12/2024–14/12/2025 | Ủy ban ATGT Quốc gia, hội nghị tổng kết 06/01/2026 (qua https://quangngai.gov.vn/en/news/society-culture-law/traffic-safety-efforts-in-2025-reviewed-priorities-set-for-2026.html và báo chí) |
| Ước tính của WHO | 12.900 (12,9/100.000) | 2023 | WHO GHO RS_198 |
| TNGT chiếm 3,3% tổng số ca tử vong | 3,3% | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 |
| Tỷ lệ người chết đi xe máy | 0,70 [ƯỚC TÍNH] | – | WHO Global Status Report on Road Safety các kỳ trước (khoảng 70–75%). Chưa có số chính thức năm 2025 |
| Trẻ em chết đuối | 1.600 [ƯỚC TÍNH] | 2021 | 40% × 4.019 (Bộ Y tế & WHO 2025). Con số hay được nêu là “khoảng 2.000 trẻ dưới 16 tuổi/năm” (WHO VN: https://www.who.int/vietnam/vi/news/feature-stories/item/in-viet-nam--low-cost-water-safety-actions-help-reduce-child-drowning-deaths) |
| Tai nạn lao động: 658 người chết, 7.004 vụ, 7.156 nạn nhân | – | 2025 | Bộ Nội vụ (PDF nêu trên; https://vneconomy.vn/tai-nan-lao-dong-gay-thiet-hai-hon-14000-ty-dong-trong-nam-2025.htm) |
5. Sinh sản & hôn nhân
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| TFR | 1,93 (2024: 1,91; thành thị 1,67, nông thôn 2,08) | 2025 | nso.gov.vn/?p=59530; Điều tra giữa kỳ 2024 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,7‰ | 2025 | như trên |
| Tuổi trung bình sinh con đầu (nữ) | 26,3 [ƯỚC TÍNH] | – | bằng tuổi kết hôn lần đầu của nữ (25,2) cộng khoảng 1 năm. GSO không công bố chỉ tiêu này |
| Tuổi kết hôn lần đầu nam / nữ / chung | 29,4 / 25,2 / 27,3 (nữ thành thị 26,8, nữ nông thôn 24,1) | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 (https://vietnamnet.vn/nam-gioi-viet-ket-hon-muon-hon-nu-4-nam-song-tho-it-hon-5-tuoi-2361359.html) |
| Đã từng kết hôn / hiện có vợ chồng (dân số 15+) | 74,9% / 65,3% | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 |
| Chưa kết hôn đến tuổi 50 | 0,04 [ƯỚC TÍNH] | – | ước lượng từ cơ cấu hôn nhân TĐT 2019, không có số chính thức |
| Ly hôn | ghi chú [ƯỚC TÍNH] | 2019 | khoảng 2% dân số 15+ đang ly hôn/ly thân (TĐT 2019, số xấp xỉ). Tỷ lệ hôn nhân kết thúc bằng ly hôn là ước tính thô |
6. Giáo dục
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ hoàn thành tiểu học | 0,99 (số gộp gốc 100,6%) | 2024 | World Bank SE.PRM.CMPT.ZS – https://api.worldbank.org/v2/country/VN/indicator/SE.PRM.CMPT.ZS. Tôi giới hạn ở 0,99 |
| Tỷ lệ đi học đúng tuổi: tiểu học / THCS / THPT | 98,7% / 95,6% / 79,9% | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 |
| Tỷ lệ tốt nghiệp THPT | 99,21% | 2025 | Bộ GD&ĐT (https://daibieunhandan.vn/hon-8-800-thi-sinh-truot-tot-nghiep-thpt-nam-2025-10382368.html) |
| Tỷ lệ người 18–22 tuổi học đại học | 0,29 [ƯỚC TÍNH] | 2024–2025 | khoảng 2,1 triệu sinh viên / khoảng 7,3 triệu người 18–22 tuổi. Mục tiêu 33% vào năm 2030 theo QĐ 452/QĐ-TTg (https://www.sggp.org.vn/den-nam-2030-viet-nam-dat-quy-mo-tren-3-trieu-nguoi-hoc-dai-hoc-post784107.html). Khoảng 59% học sinh tốt nghiệp THPT nhập học (https://thuonghieucongluan.com.vn/ty-le-hoc-sinh-tot-nghiep-thpt-vao-dai-hoc-tang-manh-trong-4-nam-qua-a314865.html) |
| Lao động có bằng/chứng chỉ | 29,2% | 2025 | nso.gov.vn/?p=59530 |
| Số năm đi học bình quân | 9,6 | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 |
7. Lao động & thu nhập
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động / số người có việc làm | 53,5 triệu / 52,4 triệu; tỷ lệ tham gia 68,6% | 2025 | nso.gov.vn/?p=59530 |
| Cơ cấu nông nghiệp / công nghiệp / dịch vụ | 25,7% / 33,5% / 40,8% | 2025 | như trên |
| Tỷ lệ thất nghiệp (thanh niên 15–24: 8,64%) | 2,22% | 2025 | như trên |
| Lao động phi chính thức | 63,1% | 2025 | như trên |
| Thu nhập bình quân của lao động | 8,4 triệu/tháng (nam 9,5, nữ 7,2; thành thị 10,1, nông thôn 7,3) | 2025 | như trên |
| Thu nhập theo ngành: nông nghiệp / công nghiệp / dịch vụ | 4,84 / 9,13 / 9,97 triệu | Quý III/2025 | Cục Thống kê qua VnEconomy – https://vneconomy.vn/thu-nhap-binh-quan-cua-nguoi-lao-dong-trong-quy-32025-dat-83-trieuthang.htm (chưa có số cả năm theo ngành) |
| Tuổi nghỉ hưu nam / nữ | 61,5 / 57 | 2026 | Bộ luật Lao động 2019, Điều 169 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP (lộ trình: nam tăng 3 tháng/năm, nữ tăng 4 tháng/năm), tôi tự tính cho năm 2026 |
| Thu nhập bình quân đầu người | 6,0 triệu/tháng (thành thị 7,4, nông thôn 5,2) | 2025 | VHLSS 2025, Cục Thống kê (công bố 7/2026) – https://daibieunhandan.vn/thu-nhap-binh-quan-cua-nguoi-viet-dat-6-trieu-dong-thang-10423417.html |
| Nhóm thu nhập Q1 / Q5 | 2,1 / 11,8 triệu | 2025 | như trên |
| Nhóm Q2 / Q3 / Q4 | 3,8 / 5,2 / 7,1 triệu [ƯỚC TÍNH] | 2025 | nội suy để trung bình 5 nhóm bằng khoảng 6,0 triệu |
| Số liệu VHLSS 2024 (đối chiếu) | 5,4 triệu (thành thị 6,9, nông thôn 4,5; Q1 1,6, Q5 11,8) | 2024 | https://nso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2025/05/thong-cao-bao-chi-ket-qua-khao-sat-muc-song-dan-cu-nam-2024/ |
| Lương tối thiểu vùng I / II / III / IV | 5.310.000 / 4.730.000 / 4.140.000 / 3.700.000 đ | hiệu lực 01/01/2026 | Nghị định 293/2025/NĐ-CP (https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/nghi-dinh-luong-toi-thieu-vung-2026-la-nghi-dinh-nao-138076681.html) |
| Lao động đi làm việc ở nước ngoài | 144.345 (Nhật Bản >64.600, Đài Loan >57.000, Hàn Quốc >11.600, nước khác khoảng 11.145 do tôi tính bằng phép trừ) | 2025 | Cục Quản lý lao động ngoài nước, qua Dân trí 27/12/2025 – https://dantri.com.vn/lao-dong-viec-lam/hon-144000-lao-dong-ra-nuoc-ngoai-huong-toi-thi-truong-thu-nhap-cao-20251226225850596.htm. Năm 2024: 158.588 |
| Di cư: 4,0 triệu người di cư (4,3%), 1,8% di cư giữa các tỉnh; Đông Nam Bộ nhận 615 nghìn người | – | 2024 | Điều tra giữa kỳ 2024 |
8. Sức khỏe & yếu tố nguy cơ
| Chỉ tiêu | Giá trị | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ sử dụng thuốc lá, người 15+, nam / nữ | 42,2% / 1,3% | 2025 (ước tính xu hướng của WHO) | WHO GHO M_Est_tob_curr – https://ghoapi.azureedge.net/api/M_Est_tob_curr |
| Lượng cồn tiêu thụ | 10,7 lít cồn nguyên chất/người 15+/năm | 2023–2024 | WHO GHO SA_0000001688 |
| Tăng huyết áp (18–69 tuổi) | 26,2% | 2021 | STEPS 2021, Bộ Y tế/WHO – https://www.who.int/publications/i/item/9789290620266 |
| Đái tháo đường (18–69 tuổi) | 7,06% | 2021 | như trên |
| Béo phì (BMI ≥ 30) | 2,1% | 2022 | WHO GHO NCD_BMI_30C |
| Thừa cân và béo phì (BMI ≥ 25) | khoảng 20% | 2024 | OWID – https://ourworldindata.org/profile/health/vietnam |
9. Họ, tên, dân tộc, tôn giáo
- Họ [ƯỚC TÍNH]: tỷ lệ xấp xỉ hay được trích (Nguyễn khoảng 38%, Trần 11%, Lê 9,5%, Phạm 7,1%, Hoàng/Huỳnh 5,1%, Phan 4,5%, Vũ/Võ 3,9%…), tổng hợp từ Wikipedia “Họ người Việt Nam” (https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%8D_ng%C6%B0%E1%BB%9Di_Vi%E1%BB%87t_Nam). Không có thống kê chính thức. Tôi tự tách Hoàng/Huỳnh và Vũ/Võ, và các họ nhỏ có tỷ lệ là ước tính.
- Tên và tên đệm [ƯỚC TÍNH]: danh sách tôi tự biên soạn theo các tên phổ biến hiện nay, không có tần suất.
- Dân tộc: Tổng điều tra DS&NO 2019 – https://www.nso.gov.vn/?p=16888. Kinh 85,3% là số chính thức, Tày khoảng 1,85 triệu. Tỷ lệ các dân tộc khác [ƯỚC TÍNH, làm tròn] lấy theo kết quả toàn bộ TĐT 2019 mà tôi nhớ được; nhóm “khác” được chỉnh để tổng bằng 1.
- Tôn giáo: TĐT 2019 (nguồn như trên): 13,7% dân số theo tôn giáo, Công giáo 6,1%, Phật giáo 4,8% là số chính thức. Cao Đài 0,6%, Hòa Hảo 1,0%, Tin Lành 1,0% và nhóm khác 0,2% là [ƯỚC TÍNH] (xấp xỉ theo kết quả toàn bộ TĐT 2019). Ban Tôn giáo Chính phủ ghi nhận số tín đồ cao hơn nhiều (Phật giáo khoảng 14 triệu).
Danh sách các trường là ước tính (tóm tắt)
life_table.male/female (đã hiệu chỉnh), causes_of_death[*].age_profile, causes_of_death[*].male_ratio, share của xo_gan, viem_phoi, benh_tim_tang_huyet_ap, các ung thư (dạ dày, đại trực tràng, vú, khác), tu_tu, ngo_doc, sot_xuat_huyet, so_sinh, di_tat_bam_sinh, tai_nan_khac, khac; road_traffic.motorbike_share; child_drowning.deaths_per_year; fertility.mean_age_first_birth_female; marriage.never_married_by_50_share, divorce_rate_note; education.primary_completion (giới hạn ở 0,99), university_enrollment_rate_age18_22; income.quintiles[1..3]; export_labor.destinations.khac; surnames; given_names; một phần ethnic_groups và religion.
Nguồn số liệu – provinces.json (đối chiếu ngày 18/10/2026)
Cấp hành chính (thành phố trực thuộc TƯ năm 2026)
- Đồng Nai – Nghị quyết 30/2026/QH16 ngày 24/4/2026, hiệu lực 30/4/2026: https://nhandan.vn/thanh-lap-thanh-pho-dong-nai-tu-3042026-post958064.html, https://baodautu.vn/ban-hanh-nghi-quyet-thanh-lap-thanh-pho-dong-nai-co-hieu-luc-tu-3042026-d581197.html
- Quảng Ninh – Nghị quyết 36/2026/QH16 ngày 24/8/2026, hiệu lực 1/9/2026: https://vov.vn/chinh-tri/quang-ninh-chinh-thuc-tro-thanh-thanh-pho-thu-8-cua-viet-nam-post1329133.vov, https://lsvn.vn/tu-01-9-2026-quang-ninh-tro-thanh-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-a178104.html
- Bắc Ninh – Nghị quyết 39/2026/QH16 ngày 24/8/2026, hiệu lực 20/9/2026: https://vnexpress.net/bac-ninh-la-thanh-pho-thu-9-tu-ngay-mai-5122240.html, https://lsvn.vn/quoc-hoi-thong-qua-nghi-quyet-ve-viec-thanh-lap-2-thanh-pho-truc-thuoc-trung-uong-a178103.html
- Xã lên phường năm 2026: NQ 237/NQ-UBTVQH16 (Đồng Nai, 10 phường, từ 30/4/2026) – https://tapchicongthuong.vn/10-phuong-moi-cua-tinh-dong-nai-di-vao-hoat-dong-tu-ngay-30-4-2026-511756.htm; NQ 388/NQ-UBTVQH16 (Bắc Ninh, 12 phường, từ 20/9/2026) – https://vtcnews.vn/danh-sach-12-phuong-moi-cua-tinh-bac-ninh-ar1034834.html
Danh sách xã/phường/đặc khu (communes)
Mỗi tên được so với danh mục đầy đủ ĐVHC cấp xã sau sắp xếp 1/7/2025 (các NQ của UBTVQH15 năm 2025); nguồn cụ thể của từng tỉnh ghi trong notes của tỉnh đó. Các tên đã thay:
- Cần Thơ: xã Mỹ Xuyên → phường Mỹ Xuyên
- Tuyên Quang: xã Na Hang → xã Nà Hang
- Lai Châu: xã Tam Đường → xã Bản Bo; xã Nậm Nhùn → xã Nậm Hàng
- Điện Biên: xã Nậm Pồ → xã Nà Hỳ; xã Điện Biên Đông → xã Na Son
- Hưng Yên: xã Kim Động → xã Lương Bằng
- Thanh Hóa: xã Quảng Xương → xã Tiên Trang
- Nghệ An: xã Kỳ Sơn → xã Mường Xén
- Quảng Ngãi: xã Ngọc Hồi → xã Bờ Y
- Đắk Lắk: xã Lắk → xã Liên Sơn Lắk; xã Ea H'leo → xã Ea H'Leo
- Đồng Nai (lên phường 2026): Long Thành, Nhơn Trạch, Trị An, Tân Phú, Xuân Lộc, Lộc Ninh
- Bắc Ninh (lên phường 2026): Tiên Du, Gia Bình, Lương Tài
Thu nhập bình quân/người/tháng 2025 (KSMS 2025)
Cả 34 tỉnh/thành dùng số chính thức của Cục Thống kê: Biểu 3 "Thu nhập bình quân đầu người một tháng năm 2025 theo giá hiện hành phân theo nguồn thu và địa phương" (đơn vị 1000 đồng, làm tròn đến nghìn đồng) – https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/07/Bieu-so-lieu-cong-bo-ksms2025_f_s.xlsx (thông cáo báo chí: https://www.nso.gov.vn/tin-tuc-thong-ke/2026/07/thong-cao-bao-chi-ket-qua-khao-sat-muc-song-dan-cu-2025/). Đã đọc trực tiếp ngày 19/10/2026; không còn giá trị thu nhập ước tính.
Phú Thọ: communes đã đối chiếu với danh mục đầy đủ 148 ĐVHC cấp xã (NQ 1676/NQ-UBTVQH15) ngày 19/10/2026.
Lưu ý: đây là trò chơi giải trí. Câu chuyện của từng kiếp là hư cấu; chỉ các tỷ lệ trung bình được hiệu chỉnh theo số liệu thật. Nếu bạn phát hiện số liệu chưa chính xác, hãy liên hệ để chúng tôi cập nhật.